THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY về tình hình, kết quả sau 01 năm thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TƯ ngày 15/6/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chương trình Chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030
THÔNG BÁO
KẾT LUẬN CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
về tình hình, kết quả sau 01 năm thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TƯ
ngày 15/6/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chương trình
Chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030
Ngày 18/8/2022, sau khi nghe Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo sơ kết 01 năm thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TƯ ngày 15/6/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chương trình Chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 06-NQ/TUy, ý kiến tham gia của các đại biểu dự họp, Ban Thường vụ Tỉnh ủy kết luận như sau:
Thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TƯ, cấp ủy, chính quyền các cấp, các ngành trên địa bàn tinh đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về chuyển đối số và đạt một số kết quả tích cực, bước đầu tạo cơ sở cho việc đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số của tỉnh trong thời gian tới. Năm 2021, xếp hạng chỉ số chuyển đổi số của tỉnh Hưng Yên tăng 15 bậc, từ 49 lên 34. Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, nhất là chính quyền số (tăng 25 bậc) đạt được kết quả khả quan.
Bên cạnh những kết quả đạt được sau 01 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU, thực hiện chuyển đổi số của tỉnh còn nhiều hạn chế, yếu kém; nhiều mặt về kinh tế số, xã hội số chậm chuyển biến; nhiều nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 06-NQ/TU chưa được triển khai hoặc triên khai chưa đây đủ, quyết liệt; nhận thức của một số cấp ủy, người đứng đầu và một bộ phận cán bộ, công chức, doanh nghiệp, người dân về chuyển đổi số chưa đầy đủ; hạ tầng số, nên tảng số, dữ liệu số, các ứng dụng, dịch vụ số chậm phát triển, thiếu nhân lực (cả sô lượng và chất lượng) và nguồn tài chính để triển khai các nhiệm vụ chuyển đối số.
Để khắc phục những tồn tại hạn chế, yếu kém và phấn đấu đến năm 2025 tỉnh Hưng Yên nằm trong nhóm 20 các địa phương có xếp hạng chỉ số chuyển đổi số DTI cao nhất cả nước, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đề nghị các cấp ủy đảng, tố chức đảng, chính quyền các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tô chức chính trị - xã hội các cấp tập trung lãnh đạo, triển khai thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, công chức, ngưòi lao động và nhân dân về chuyển đổi số và trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU
- Cấp ủy, chính quyền các cấp, các ngành tập trung lãnh đạo, chỉ đạo đây mạnh tuyên truyền, phổ biến và quán triệt thực hiện quyết liệt, đông bộ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Nghị quyết số 06-NQ/TU, Quyết định số 571/QĐ-UBND ngày 25/02/2022 của ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt đề án chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030, đảm bảo hiệu quả và phù hợp với tinh hình thực tiễn của địa phương, đơn vị nhằm tạo chuyển biến căn bản nhận thức về sự cần thiết, tầm quan trọng của chuyên đôi sô trong xã hội bàng những mô hình, cách làm sáng tạo, hiệu quả và có tính thuyêt phục cao.
- Mỗi địa phương chủ động lựa chọn mô hình truyền thông, phô biên phù hợp về các kỹ năng số cơ bản cho người dân. Từ năm 2022, tổ chức hội nghị toàn tỉnh hàng năm về chuyển đổi số và thường xuyên tồ chức các hội thảo, tọa đàm, lớp bồi dưỡng, cập nhập kiến thúc về chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội sô và chính quyền số cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động, doanh nhân.
- Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, các cơ quan, đơn vị, địa phương phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU. Từng cơ quan, đơn vị, từng ngành, địa phương và 09 ngành, lĩnh vực ưu tiên chuyển đổi số theo Nghị quyết số 06-NQ/TU phải xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai chuyển đổi số đến năm 2025 và từng năm với các mục tiêu, lộ trình, nhiệm vụ, phân công trách nhiệm, cơ chế phối họp rõ ràng.
- Triển khai quyết liệt, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 06-NQ/TU
Các cấp ủy, tổ chức đảng, các cơ quan, đơn vị, địa phương cân tập trung lãnh đạo, chỉ đạo rà soát, cụ thể hóa 9 nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyêt số 06-NQ/TU trong chương trình, kế hoạch hành động bằng các nhiệm vụ thiết thực, phù họp với điều kiện và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, địa phương, trọng tâm là:
- Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, quy định để kiến tạo môi trường thúc đẩy chuyển đổi số. Nghiên cứu, ban hành chính sách, quy định cụ thê đê khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng, cung cấp các dịch vụ sô và thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp.
- Đẩy mạnh phát triển hạ tầng số. Tất cả các dự án đầu tư xây dựng hạ tâng thiết yếu, nhất là hạ tầng giao thông, đô thị, xây dựng quan trọng phải có nội dung nghiên cứu, phân tích để xem xét, bổ sung hạng mục tích họp cảm biến và ứng dụng công nghệ số. Triển khai tiếp cận phát triển hạ tầng mạng di động 5G và nâng cấp mạng di động 4G. Mở rộng số lượng và tỷ lệ dân cư sử dụng điện thoại thông minh tích họp công nghệ 4G, 5G và sử dụng internet.
- Ưu tiên phát triển nền tảng số. Tích cực tham gia và hoàn thành triển khai xây dụng hệ thống định danh và xác thực điện tử quốc gia trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Nâng cấp, hoàn thiện nền tảng Trục tích hợp, kết nối liên thông và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của tỉnh. Phát triển các hệ thống thanh toán điện tử của doanh nghiệp viễn thông và hệ thống ngân hàng, thuế,.... Triển khai các nền tảng số có khả năng triển khai dùng chung trong một số lĩnh vực.
- Phát triển dữ liệu số và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, kho dữ liệu dùng chung của tỉnh được kết nối, chia sẻ, nhất là kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia. Phát triển các ứng dụng, dịch vụ số và dịch vụ công.
- Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng. Tăng cường đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện để bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin; nâng cấp Trung tâm giám sát an ninh mạng của tỉnh. Tăng cường năng lực giám sát, cảnh báo sớm nguy cơ, điều phối ứng cứu sự cố mất an toàn, an ninh mạng. Triên khai các biện pháp bảo đảm thông tin đáng tin cậy, an toàn, lành mạnh, phát triển hệ thống nền tảng, hạ tầng, mạng lưới gắn với bảo đảm an toàn, an ninh mạng, có khả năng tự sàng lọc, phát hiện tấn công, bảo vệ ở mức cơ bản.
- Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp xây dựng chính quyền sô:
+ Tập trung rà soát, nâng cấp bảo đảm tiêu chí 100% dịch vụ công đủ điều kiện được cung cấp trực tuyến mức độ 4 trên Công Dịch vụ công của tỉnh và lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia; triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường mạng.
+ Thường xuyên rà soát, hoàn thiện, tích hợp và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu hành chính để đến hết năm 2025, trên 90% tổng số hồ sơ công việc tại cấp tỉnh, trên 80% tổng số hồ sơ công việc tại cấp huyện và trên 60% tông sô hô sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng.
+ Tập trung xây dựng và đưa vào hoạt động đối với Trung tâm Điều hành thông minh tỉnh Hưng Yên, góp phần xây dựng chính quyền số, phát triển xã hội số. Ban Thường vụ Thành ủy Hưng Yên, Ban Thường vụ Thị ủy Mỹ Hào lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp về xây dựng đô thị thông minh theo đúng Nghị quyết số 06-NQ/TU.
- Phát triển nhanh kinh tế số, trong đó tập trung ưu tiên chuyển đổi số trong 9 ngành, lĩnh vực (y tế, giáo dục, nông nghiệp, công nghiệp và thương mại, tài nguyên và môi trường, vận tải và logistics, tài chính - ngân hàng, năng lượng, văn hóa - du lịch). Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển các loại hình doanh nghiệp công nghệ số, ứng dụng công nghệ số trong sản xuất kinh doanh, phát triển các sản phẩm, dịch vụ số hoặc sản phẩm, dịch vụ mới ứng dụng công nghệ số, nhất là các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới, sáng tạo về công nghệ số. Xây dựng và triển khai Đề án hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ngành nghề truyền thống, doanh nghiệp sản xuất, họp tác xã, hộ gia đình chuyển đổi sang cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên các nền tảng số, sản xuất thông minh. Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử, thương mại dựa trên nền tảng số; tạo điều kiện thuận lợi cho các thương nhân, doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hợp tác xã, nông dân tham gia các sàn thương mại điện tử và triển khai các phương thức sản xuất kinh doanh, tiêu thụ, quảng bá sản phẩm trên các sàn điện tử, nền tảng số.
- Đẩy mạnh xây dựng xã hội số.
+ Lựa chọn, đào tạo, tập huấn đội ngũ chuyên gia (xác định rõ số lượng, cơ cấu, chuyên môn đào tạo) về chuyển đổi số cho ngành, lĩnh vực, địa phương. Các chuyên gia đóng vai trò nòng cốt tiếp tục đào tạo lại cho cán bộ liên quan ở cơ quan, tổ chức mình và trờ thành lực lượng chủ chốt dẫn dắt, tổ chức và lan tỏa tiến trình chuyển đổi số.
+ Triển khai các chương trình đào tạo, đào tạo lại kỹ năng lãnh đạo, quản lý chuyển đổi số cho người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, giám đốc điều hành các doanh nghiệp.
+ Rà soát, đánh giá lại đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin để có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo theo hướng tất cả các ngành, lĩnh vực, địa phương từ tỉnh đến cấp huyện có ít nhất một kỹ sư công nghệ thông tin chuyên trách về chuyển đổi số.
+ Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0. Quan tâm, chỉ đạo tạo điều kiện cho người lao động tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp được đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng số. Tiếp tục tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chúc, người lao động, nhân dân tham gia các khóa học trực tuyến nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục thông qua công nghệ số, đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng số.
- Khẩn trương xây dựng và ban hành Bộ tiêu chí đánh giá chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên, triển khai hệ thống đánh giá chỉ số chuyển đổi số tự động, kết nối với hệ thống Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh (IOC), kết nối hệ thống đánh giá của Bộ Thông tin và Truyền thông. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc triển khai thực hiện về chuyển đổi số, kịp thời điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm hiệu quả, phù họp với tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị.
- Huy động các nguồn lực đầu tư cho chuyển đổi số, trong đó phấn đấu bố trí 1,0% tổng chi cân đối ngân sách địa phương cho thực hiện chuyển đổi số.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Cục Thống kê tỉnh chủ tri, phối họp với các sở, ngành tỉnh, các địa phương ban hành hướng dẫn thống kê các chỉ tiêu kinh tế số để áp dụng từ năm 2023.
- Cấp ủy đảng, ủy ban kiểm tra các cấp tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TƯ theo quy định.
- Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; các huyện ủy, thị ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy thực hiện Thông báo này.
- Nội dung chi tiết tại Thông báo 671-TB/TU:
