NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LÀN THỨ CHÍN BAN CHẨP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH KHÓA XIX về Chương trình Chuyên đổi số tỉnh Hung Yên giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030
NGHỊ QUYẾT
HỘI NGHỊ LÀN THỨ CHÍN
BAN CHẨP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH KHÓA XIX
về Chương trình Chuyên đổi số tỉnh Hung Yên
giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030
- TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN
- Những thành tựu, kêt quả
Vè xây dựng Chính quyền điện tử: Trong những năm qua, các câp ủy đảng, chính quyền, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh đã tích cực quán triệt, triên khai ửng dụng công nghệ thông tin trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điêu hành; trung tâm dừ liệu tập trung của tỉnh được quan tâm đâu tư xây dựng; hệ thống thư điện tử, quản lý văn bản đi đến, cổng, trang thông tin điện tử, cổng dịch vụ công và một cửa điện tử, giao ban điện tử, mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước được triển khai kết nối liên thông từ xã đến tỉnh và với Trung ương cùng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành được đầu tư, đưa vào sử dụng đã phát huy hiệu quả, giúp giảm thời gian xử lý công việc và tiêt kiệm chi phí. Đến nay, cung câp 30% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, tạo tiền đề cho việc xây dựng chính quyền điện tử, hướng tới chính quyên số.
về phát triển kinh tế số: Kinh tế số bước đầu đóng góp tích cực vào sự phát triền kinh tế - xà hội của tỉnh. Công nghệ số được ứng dụng chủ yếu trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, y tê, giáo dục và dịch vụ. Hiện nay, trên địa bàn tình đã xuât hiện nhiều hình thức kinh doanh, dịch vụ mới dựa trên nên tảng công nghệ số và Internet, góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống của người dân, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Toàn tỉnh hiện có trên 350 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin; doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh số đạt khoảng 400 tỷ đồng, tương đương 3% thu ngân sách tỉnh.
Về xã hội sô: Mạng lưới cáp quang được lắp đặt đên 100% thôn, tổ dân phô, trong đó trên 50% hộ gia đinh sử dụng dịch vụ truy cập Internet băng rộng, tốc độ cao. Toàn tỉnh có 983 trạm thu phát sóng thông tin di động, truy cập Internet đên 100% thôn, tổ dân phố, trong đó trên 51% thuê bao có sử dụng dịch vụ truy cập Internet 3G và 4G; có trên 1,25 triệu thuê bao điện thoại và gần 170 nghìn thuê bao internet, 70% người dân Hưng Yên sử dụng điện thoại thông minh.
- Hạn chế và nguyên nhân
- Hạn chế
Hạ tâng kỹ thuật chưa được quan tâm đầu tư đông bộ; quy mô kinh tê sô còn nhỏ; nhiều doanh nghiệp chưa chủ động tiếp cận, ứng dụng, phát triền công nghệ hiện đại vào quản lý và sản xuất; số doanh nghiệp công nghệ thông tin hỗ trợ chuyên đôi sô chưa nhiều; chuyển đổi số đặt ra nhiều thách thức cả vê kinh tế và xà hội; công tác đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng và đấu tranh với vi phạm luật trên không gian mạng còn gặp nhiều khó khăn; cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực công nghệ thông tin hạn chế; các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên nền tảng số còn ít, rời lẻ; chưa có giải pháp hiệu quả trong công tác quản lý và thu thuế đối với hoạt động kinh doanh qua mạng; việc tiếp cận thông tin, các dịch vụ y tế, giáo dục thông minh ở khu vực nông thôn còn có khoảng cách lớn so với khu vực đô thị.
- Nguyên nhân của hạn chế
Nhận thức của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức, người dân về chuyển đổi số còn chưa đầy đủ; nguồn lực đầu tư cho khoa học, công nghệ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển; công tác quản lý nhà nước vê chuyển đổi số chưa theo kịp với thực tiễn; sự phôi họp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện chuyển đổi số chưa thật sự chặt chẽ; chưa có cơ chế, chính sách cho đâu tư, phát triên, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuât, kinh doanh trên nên tảng công nghệ sô.
- QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU
1- Quan điểm chỉ đạo
- Chuyển đổi số là công cụ quan trọng, xu hướng tất yếu trong lãnh đạo, điều hành kinh tế - xã hội của địa phương và hoạt động sản xuât, kinh doanh của doanh nghiệp, người dân trong cuộc Cách mạng công nghiệp lân thứ tư; đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phương thức sống, làm việc của người dân nhằm phát triển môi trường số an toàn, nhân văn, rộng khắp.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thúc đẩy phát triển các nền tảng công nghệ số, chuyển đồi số tại tỉnh. Thay đối căn bản nhận thức của cộng đồng, tư duy và ý chí quyết tâm của cả hệ thông chính trị trong tiêp cận và ứng dụng công nghệ thông tin có vai trò quyết định trong chuyển đôi số tại địa phương.
- Người dân và doanh nghiệp là trung tâm của chuyển đổi sô; minh bạch hóa, tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp vào hoạt động của cơ quan nhà nước. Đơn giản hóa thủ tục hành chính, chuyển đổi sang nền hành chính công dựa trên nền tảng số; cung cấp thêm các dịch vụ công theo phương thức số (dịch vụ số) thân thiện, dễ sử dụng, mang lại giá trị gia tăng cho người dân.
- Chuyển đổi số là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, doanh nghiệp và người dân dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; tạo sự thông nhât nhận thức và hành động về chuyển đổi số trong toàn xã hội ở tỉnh Hưng Yên.
- Mục tiêu
- Mục tiêu tổng quát
Xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số và xã hội số. Chuyền đồi số toàn diện là nên tảng, động lực quan trọng xây dựng xã hội thông minh và nền kinh tế hiện đại; thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế gẳn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suât lao động và năng lực cạnh tranh của tỉnh. Hệ thống quản lý nhà nước và xã hội được vận hành dựa trên nên tảng sô và hiệu lực, hiệu quả cao. Đên năm 2030, tỉnh Hưng Yên thuộc nhóm 20 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dẫn đâu vê chuyển đổi số.
- Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025
- Phát triển Chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
- 100% dịch vụ công trực tuyên mức độ 3 và mức độ 4 (trong đó trên 90% dịch vụ công trực tuyên mức độ 4) được cung câp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động;
- 100% hoạt động quản lý nhà nước các cơ quan từ câp tỉnh đên câp xã sử dụng vãn bản điện tử có chữ ký số, liên thông từ cấp tỉnh đến cấp xã và liên thông quôc gia trong các hoạt động quản lý nhà nước (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
- 90% hồ sơ công việc tại câp tỉnh; 80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hô sơ công việc tại câp xã được xử lý trên môi trường mạng (trử hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
- 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê vê kinh tê - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ưỷ ban nhân dân tỉnh, Chú tịch ưỷ ban nhân dân tỉnh được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ;
- 100% cơ sở dừ liệu dùng chung và chuyên ngành được kết nối, chia sẻ trên toàn tỉnh và với các cơ sở dữ liệu quôc gia. Xây dựng cổng thòng tin dữ liệu mở của tỉnh để chia sẻ dữ liệu cho cộng đồng phục vụ phát triển chính quyền số, phục vụ nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội;
- 50% hoạt động kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý;
- Có 02 đô thị là thành phố Hưng Yên và thị xã Mỹ Hào đạt các tiêu chí cơ bản về đô thị thông minh.
- Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
- Phấn đấu kinh tế số chiếm 20% GRDP (Tổng sản phẩm trên địa bàn);
- Tỳ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiều 10%;
- Năng suất lao động hằng năm tăng tối thiểu 7%;
- Phấn đấu có 500 doanh nghiệp số.
- Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số
- Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang bao phủ 100% xà, phường, thị trấn và trên 80% hộ gia đình; phổ cập dịch vụ mạng di động 4G/5G;
- 90% người dân sử dụng điện thoại thông minh;
- Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử trên 50%.
b) Đến năm 2030
- Phát triền Chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
- 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động;
- 100% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh; 90% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 70% hô sơ công việc tại câp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
- Hình thành nền tảng dữ liệu và hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (loT), kêt nối, chia sẻ rộng khăp giữa các cơ quan nhà nước, giảm ít nhât 30% thủ tục hành chính; mở dữ liệu cho các tô chức, doanh nghiệp, tăng 30% dịch vụ sáng tạo dựa trên dữ liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp;
- 70% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường sô và hệ thông thông tin của cơ quan quản lý.
- Các đô thị trực thuộc tỉnh đạt các tiêu chí cơ bản về đô thị thông minh.
- Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
- Kinh tê số chiếm 30% GRDP (Tổng sản phẩm trên địa bàn);
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%;
- Năng suất lao động hằng năm tăng tối thiều 7,5%;
- Phấn đấu có trên 1.000 doanh nghiệp số.
- Phát triền xã hội sô, thu hẹp khoảng cách sô
- Phổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang;
- Phô cập dịch vụ mạng di động 5G;
- Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử trên 80%.
- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1- Tăng cưòng sự lãnh đạo của các câp ủy Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; đẩy mạnh công tác đào tạo, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số
Cấp ủy, chính quyền các cấp tiếp tục đẩy mạnh công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị vê một sô chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyên đôi sô quôc gia đen nãm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Người đứng đầu câp ủy đảng, chính quyền các cấp chịu trách nhiệm trực tiếp vê chuyên đôi sô trong cơ quan, đơn vị, tô chức, lĩnh vực, địa bàn phụ trách; tô chức tuyên truyên, nâng cao nhận thức, tạo thói quen làm việc không giấy tờ, họp không tập trung, mua bán trực tuyên, thanh toán không dùng tiên mặt và khuyến khích tiếp cận, giải quyêt công việc trên môi trường mạng với các dữ liệu số hóa. Hằng năm, lấy kết quả của việc thực hiện chuyển đổi số làm tiêu chí đánh giá, bình xét thi đua tại cơ cơ quan, đơn vị.
Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo, định hướng cac cơ quan thông tin, truyền thông tăng cường thời lượng, mở các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền sâu rộng các nội dung của Chương trình; khuyến khích người dân và doanh nghiệp tham gia góp ý, giám sát và sử dụng các dịch vụ, tiện ích do chuyển đổi số mang lại; kịp thời biểu dương, phồ biến, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong thực hiện chuyển đổi số, phát triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh.
Các huyện, thị xã, thành phô chu động lựa chọn, bô trí ít nhât một đơn vị câp xã đề triển khai thử nghiệm công tác truyền thông, phổ biến kỹ năng số cơ ban cho người dân như: Truy cập và sử dụng Internet, thư điện tử, mua bán trực tuyến, thanh toán điện tử, dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm an toàn thông tin cá nhân. Thường xuyên tồ chức đánh giá hiệu quả triền khai và lựa chọn mô hình tiên tiến đề phổ biến, nhân rộng.
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm về chuyển đồi số nhằm trao đôi kinh nghiệm, nâng cao nhận thức về chuyển đồi số; tổ chức các chuyên đề đào tạo, tập huấn kiến thức cơ bản, nâng cao về chuyến đổi số và kiến thức, nghiệp vụ quản lý nhà nước trên nền tảng chuyển đồi số cho lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động từ tỉnh đên xà; tô chức các khoá học, trao đôi với doanh nghiệp về xu thê và tính tât yếu cùa chuyên đôi số hiện nay trong doanh nghiệp.
2- Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy quá trình chuyến đổi số
Tô chức rà soát, sửa đồi, bô sung các văn bản quy định của tỉnh để đáp ứng yêu câu điêu chỉnh các môi quan hệ mới phát sinh trong tiến trình thực hiện chuyên đổi số nhằm thúc đẩy khời nghiệp, đồi mới sáng tạo, hoạt động đầu tư, kinh doanh.
Cập nhật Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên các năm, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn. Xây dựng và ban hành Đe án tổng thể thực hiện Chương trình chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên đen năm 2025 và định hướng đến nãm 2030.
Xây dựng quy định về dịch vụ công trực tuyến theo hướng toàn diện đảm bảo các điêu kiện pháp lý cho người dân, doanh nghiệp khi tham gia cũng như các chê tài phù họp đê vận hành hiệu quả trong hệ thống cơ quan nhà nước.
Xây dựng các quy định về dữ liệu tập trung, số hóa dữ liệu và mối quan hệ vận hành, kêt nôi, chia sẻ dữ liệu của các hệ thống thông tin trong cơ quan nhà nước. Trong đó, cân nêu rõ quy chuẩn về dừ liệu số hóa, quy chuẩn về lưu trữ tập trung, quy chuân vê khai thác dừ liệu, quy chuân vê chia sẻ dữ liệu cho cộng đông xã hội và bảo mật thông tin cá nhân trên nền tảng kiến trúc số.
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng cơ quan, đơn vị thực hiện chuyền đôi sô. Xây dựng chính sách khuyến khích người dân, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phâm công nghệ sô và sử dụng, cung cấp các dịch vụ số.
- Xây dựng, phát triên hạ tầng kỹ thuật và các nền tảng phục vụ chuyển đôi số
- Xây dựng, triển khai hạ tầng kỹ thuật
+ Các doanh nghiệp công nghệ, viễn thông xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật mạng viễn thông công nghệ mới với băng rộng cáp quang, di động 4G/5G hiện đại, chât lượng cao và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trên toàn tỉnh. Trong đó, ưu tiên xây dựng, phát triên trước tại các cơ quan nhà nước, trường học, bệnh viện, các khu/cụm công nghiệp, khu đô thị.
+ Chuyển đổi toàn bộ địa chỉ mạng Internet của tỉnh Hưng Yên sang ứng dụng địa chỉ giao thức Internet the hệ mới (IPv6).
+ Các dịch vụ trực tuyên của cơ quan nhà nước, báo điện tử, trang thông tin điện tử tông họp, giáo dục, y tế, thương mại điện tử của tỉnh phải sử dụng tên miên quốc gia (.vn).
+ Xây dựng hạ tầng kỹ thuật kết nối mạng Internet vạn vật có lộ trình để triên khai tích họp cảm biên và ứng dụng công nghệ sô vào các lĩnh vực thiêt yêu như an ninh, trật tự, giao thông, môi trường, năng lượng, điện, nước, đô thị đê chuyển đổi thành một bộ phận cấu thành quan trọng của hạ tầng số.
+ Tất cả các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng thiết yếu, hạ tâng giao thông, đô thị, xây dựng phải có nội dung nghiên cứu, phân tích đê xem xét, bô sung hạng mục ứng dụng, kết nối mạng Internet vạn vật, tích họp cảm biên và ứng dụng công nghệ số. Các nội dung phát triển hạ tầng Internet vạn vật phải bảo đảm hiệu quả, phát triển các hạ tầng dùng chung, tránh đầu tư trùng lắp.
- Xây dựng, phát triển nền tảng số
+ Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện nên tảng Trục tích họp, kêt nôi liên thông và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thông thông tin của tỉnh Hưng Yên.
+ Xây dựng, triền khai nền tảng kết nối dịch vụ số hóa đảm bào yêu câu cho các thành phần tham gia có thê phân loại và xác định lộ trình sô hóa dữ liệu và công cụ sô hóa dừ liệu theo quy chuân thông nhât. Dừ liệu sô hóa phải đảm bảo việc kêt nôi các dịch vụ sô hóa với các ứng dụng tại các cơ quan, đơn vị và kho dừ liệu dùng chung của tỉnh. Lưu trữ tài liệu được sô hóa có xác thực, làm ho sơ gốc phục vụ cho việc quản lý, khai thác tài liệu điện tử.
+ Xây dựng, phát triền và tiếp nhận các nền tảng số có khả năng triến khai dùng chung rộng khăp trong một sô lĩnh vực như: Thương mại điện tử, nông nghiệp, du lịch, y tê, giáo dục, giao thông, xây dựng, tài nguyên và môi trường, nội dung sô, dịch vụ kê toán, tài chính doanh nghiệp, đô thị và có chính sách khuyến khích các tô chức, doanh nghiệp công nghệ số đầu tư phát triên các hệ thống này.
- Xây dựng Chính quyền số
Phát triên, hoàn thiện hệ thông Công Dịch vụ công và Một cửa điện tử cua tỉnh kết nối với cồng Dịch vụ công quốc gia để cung cấp các dịch vụ công trực tuyên mức độ 4; cung câp toàn bộ các dịch vụ công trực tuyến lên mức độ 3, mức độ 4 trên Công Dịch vụ công và Một cửa điện tử của tỉnh theo lộ trình phù hợp. Thực hiện giải quyêt thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
Chuẩn hóa, điện tứ hóa quy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ, biều mẫu, chế độ báo cáo của các ngành, lĩnh vực trên môi trường mạng; thực hiện gửi, nhặn văn bản điện tử, báo cáo điện tử phải được ký số bàng chữ ký số theo quy định giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các tô chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp và người dân; đông bộ thực hiện số hóa hồ sơ, lưu trữ hồ sơ công việc điện tử cua các cơ quan nhà nước.
Triển khai hiệu quả các dịch vụ trên nền tảng đô thị thông minh; Trung tâm giám sát, điều hành thông minh; lựa chọn đô thị điền hình của tỉnh đề triên khai thử nghiệm đô thị thông minh trước, gan liên phát triển dịch vụ đô thị thông minh với hệ thông chính quyền điện tử, phát triên ben vững kinh tế. Xác định mô hình triển khai thành công đe phố biến, nhân rộng.
Xây dựng, nâng câp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin phục vụ Chính quyền điện tử hướng tới Chính quyền số của tỉnh đáp ứng nhu cầu triển khai thực tê như: Trang thiết bị công nghệ thông tin; Trung tâm dừ liệu tỉnh; Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước với năng lực tính toán cao và được kêt nôi đông bộ đê phục vụ các hệ thông thông tin của tỉnh đàm bảo tin cậy, ôn định, dựa trên công nghệ tiên tiến đạt chuẩn cao.
Nâng cấp, chuyền đổi hệ thống truyền thanh cơ sở sử dụng công nghệ cũ sang sử dụng hệ thông truyên thanh ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, kết nối liên thông từ tỉnh đên xã phục vụ công tác tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đảm bảo hiệu quả; người dân có thê tiếp cận với các thông tin tuyên truyên của tât cả các địa phương trong tỉnh qua các thiêt bị có kêt nôi internet.
- Phát triển kinh tế số
Phát triển thương mại điện tử của tỉnh. Xây dựng thị trường thương mại điện tử lành mạnh có tính cạnh tranh và phát triền bền vững, trong đó hỗ trợ ứng dụng rộng rãi thương mại điện tử trong doanh nghiệp và cộng đồng. Tăng cường xây dựng các hệ thống hạ tầng và dịch vụ nhằm hỗ trợ phát triền thương mại điện tử. Thúc đây việc áp dụng nhanh chóng nền tảng mã địa chỉ bưu chính trong hoạt động thương mại điện tử và logistic.
Thúc dẩy chuyển đổi số tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, thay đổi quy trình sản xuât, tăng cường áp dụng các giải pháp công nghệ hiện đại, sáng tạo ra các mô hình sản xuât mới hiệu quả hơn và từng bước chuyên dịch sang phương thức sản xuất mới.
Thúc đây khởi nghiệp, đôi mới sáng tạo; tập trung xây dựng Trung tâm khởi nghiệp, đôi mới sáng tạo tỉnh Hưng Yên với mục tiêu hoàn chỉnh hệ sinh thái khởi nghiệp nhăm thúc đây nâng cao hiệu quả sản xuât, kiến tạo các mô hình sản xuât chất lượng cao, năng suất lao động cao.
Khuyên khích các tô chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ động, tích cực hợp tác với các tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ số lớn của các nước phát triên đê phôi hợp nghiên cứu, phát triên, chuyên giao và triên khai công nghệ mới, tiên tiến; ưu đãi, hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp phát triển và khuyên khích các doanh nghiệp đi đầu trong việc ứng dụng các công nghệ hiện đại đê đi tắt đón đầu, có khả năng tạo bứt phá mạnh mẽ như trí tuệ nhân tạo, chuỗi khôi và thực tế ảo/thực tế tăng cường vào hoạt động sản xuất, thương mại.
- Phát triên xã hội số
Đảm bảo 100% hệ thống cáp quang được phủ đên câp xã và cơ bản các hộ gia đình có kết nối internet. Tham gia chương trình quốc gia và phối hợp với các doanh nghiệp công nghệ có uy tín, có thương hiệu để triển khai chương trình phổ cập điện thoại di động thông minh với giá thành phù hợp với người dân.
Triển khai các chương trình đào tạo, đào tạo lại kỹ năng lãnh đạo, quản lý chuyển đồi số cho người đứng đầu các cơ quan, tồ chức, giám đốc điều hành các doanh nghiệp.
Cung câp các khóa học đại trà trực tuyên mở cho tât cả người dân đê nâng cao khả năng tiêp cận giáo dục nhờ công nghệ sô, đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng số. Phổ cập việc thi trực tuyến; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập; phát triển các doanh nghiệp công nghệ phục vụ giáo dục hướng tới đào tạo cá thể hóa.
Triển khai áp dụng mô hình giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán học và nghệ thuật, kinh doanh, doanh nghiệp; đào tạo ngoại ngữ và kỷ năng sử dụng công nghệ thông tin; bảo đảm an toàn thông tin tại các câp học. Đào tạo, tập huấn, hướng nghiệp đề học sinh có các kỹ năng sẵn sàng cho môi trường số.
Đánh giá tác động của công nghệ số đến xã hội đế có giải pháp chủ động giảm thiêu ảnh hưởng tiêu cực của công nghệ sô; ban hành quy tăc ứng xử trên môi trường sô cho doanh nghiệp và người dân; giải đáp thăc măc và hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng, tác động tiêu cực bởi công nghệ sô.
- Một số lĩnh vục ưu tiên chuyển đổi số
- Chuyển đồi số trong lĩnh vực y tế:
+ Xây dựng từng bước đê hình thành hệ thống chăm sóc sức khỏe và phòng bệnh dựa trên công nghệ số; ứng dụng công nghệ sô toàn diện tại các cơ sở khám, chữa bệnh góp phần cải cách thủ tục hành chính, khám chữa bệnh từ xa, hô sơ bệnh án điện tử và đơn thuốc điện tử cho người dàn, nhăm bảo đảm người dân có thể tiếp cận với bác sỹ nhanh, hiệu quả, giảm chi phí và thời gian vận chuyên bệnh nhân; xây dựng nên tảng quản trị y tê thông minh dựa trên công nghệ sô, tích hợp thông tin, dữ liệu, hình thành cơ sở dữ liệu chuyên ngành vê y tê của tỉnh; 100% cơ sở y tê có bộ phận hỗ trợ khám chữa bệnh từ xa đê thúc đây chuyên đỏi sô ngành y tê.
+ Thử nghiệm triển khai sáng kiến “Mỗi người dân có một bác sĩ riêng1’ với mục tiêu mỗi người dân có một hồ sơ sô về súc khỏe cá nhân, trên cơ sở đó được bác sĩ tư vấn, chăm sóc cho từng người dân như là bác sĩ riêng, hình thành hệ thống chăm sóc y tê sô hoàn chỉnh từ khâu chăm sóc sức khỏe ban đâu, dự phòng đên điều trị.
- Chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục: Xây dựng, triền khai nền tàng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt đê công nghệ sô trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập; số hóa tài liệu, giáo trình; xây dựng nên tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiêp và trực tuyên hướng tới đào tạo cá thề hóa; phấn đấu 100% cơ sở giáo dục triên khai công tác dạy và học từ xa, trong đó thử nghiệm chương trình đào tạo cho phép học sinh, sinh viên học trực tuyên tôi thiểu 20% nội dung chương trình, ứng dụng công nghệ sô đê giao bài tập vẻ nhà, kiềm tra sự chuân bị của học sinh trước khi đẻn lớp và kêt nôi, chia sẻ thông tin giữa nhà trường với gia đình học sinh.
- Chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp:
+ Khuyến khích, ưu đãi phát triên nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, chú trọng nông nghiệp thông minh. Từng bước thực hiện chuyên đôi sô nông nghiệp dựa trên nền tảng dừ liệu. Tập trung xây dựng hệ thông dữ liệu của ngành về đất đai, tưới tiêu, cây trồng, vặt nuôi, thủy sản... Thúc đây cung câp thông tin vê môi trường, thời tiêt, sâu bệnh, chất lượng đât đai; hỗ trợ chia sẻ các thiêt bị nông nghiệp qua nên tảng sô.
+ ứng dụng công nghệ sô đê tự động hóa một sô quy trình sản xuât, kinh doanh phù hợp với điêu kiện sản xuât của mỗi địa phương; chuyên đôi sô trong công tác quản lý để có các chính sách, điều hành kịp thời phát triên nông nghiệp như dự báo, cảnh báo thị trường, quản lý quy hoạch.
- Chuyên đôi sô trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và thương mại:
+ Chuyền đổi số trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp theo hướng chú trọng phát triên các tô chức thông minh, xây dựng nhà máy thông minh, vận hành thông minh, tạo ra các sản phẩm thông minh; xây dựng dịch vụ về dừ liệu và phát triển kỹ năng sô cho người lao động.
+ Xây dựng, triển khai nền tảng thương mại điện tử thông qua chuỗi giá trị, không chỉ dừng lại ở người tiêu dùng. Các nhà sản xuât, nhà phân phối vừa và nhỏ, nhà bán buôn, người nông dân và các kênh thương mại bán lẻ, công ty thương mại điện tử cùng cấu thành nên chuỗi cung ứng và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Chuyển đổi số trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Xây dựng, phát triển các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu toàn diện nhằm quản lý hiệu quả lĩnh vực tài nguyên và môi trường của tỉnh, như: Cơ sở dữ liệu đât đai tỉnh Hưng Yên; các cơ sở dữ liệu về lĩnh vực khác (nên địa lý; quan trăc tài nguyên và môi trường; đa dạng sinh học; nguồn thải; biến đổi khí hậu; khí tượng - thủy vãn; địa chất - khoáng sản;...); xây dựng bản đồ số tỉnh Hưng Yên mở; triển khai các giải pháp thông minh trong quan trắc, giám sát, quản lý, xử lý sự cố môi trường, cảnh báo sớm thiên tai.
- Chuyền đổi số trong lĩnh vực giao thông vận tải và logistics:
+ Xây dựng, phát triền hệ thống giao thông thông minh, tập trung vào các hệ thống giao thông đô thị, các quốc lộ, tỉnh lộ; chuyên đôi việc quản lý kêt câu hạ tầng giao thông, phương tiện kinh doanh vận tải, quản lý người điều khiên phương tiện, cho phép quản lý kết cấu hạ tầng giao thông sô, đăng ký và quản lý phương tiện qua hồ sơ số, cấp và quản lý giấy phép người điều khiên phương tiện sô.
+ Xây dựng, phát triển các nền tảng kết nối giữa các chủ hàng, các đơn vị giao vận và khách hàng, phát triển thành một hệ thống một cửa, cho phép chủ hàng có thể tìm ra phương tiện tối ưu đê vận chuyên hàng hóa và các kho bãi chính xác cũng như hỗ trợ việc đóng gói và hỗ trợ đãng ký, hoàn thiện các quá trình xử lý văn bản hành chính liên quan.
- Chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng: Triên khai ứng dụng toàn diện cóng nghệ số trong các ngành thuế, hải quan, kho bạc, chứng khoán và ngân hàng. Các ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ ngân hàng sô theo hướng phát triển đa dạng các kênh phân phối; tự động hóa quy trình, thúc đây hợp tác với các công ty công nghệ tài chính và trung gian thanh toán trong việc xây dựng hệ sinh thái dịch vụ tài chính ngân hàng để thúc đẩy phô cập, đưa dịch vụ tài chính - ngân hàng đến gần hơn những đối tượng chưa có khả năng tiếp cận hoặc chưa được ngân hàng phục vụ dựa trên sự đồi mới của công nghệ như thanh toán di động, cho vay ngân hàng. Hỗ trợ khả năng tiếp cận vốn vay nhờ các giải pháp châm điểm tín dụng với kho dữ liệu khách hàng và mô hình chấm diêm đáng tin cậy.
- Chuyển đồi số trong lĩnh vực năng lượng: Chuyển đổi số ngành điện lực hướng đến tôi đa hóa và tự động hóa các mạng lưới cung ứng điện một cách hiệu quả. Kêt nôi các đông hô đo điện sô đẻ cải thiện tôc độ và sự chính xác của hóa đơn, xác định sự cố về mạng lưới nhanh hơn, hỗ trợ người dùng theo dõi việc sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả và phát hiện ra các tồn thất, mất mát điện năng.
- Chuyền đổi số trong lĩnh vực văn hóa, du lịch: Triên khai các hệ thông thông tin đề tăng cường quảng bá sản phẩm văn hóa truyền thống của tỉnh trên môi trường mạng; xây dựng hình ảnh, văn hóa con người Hưng Yên thân thiện, văn minh trên không gian mạng, gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
- Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
Xây dựng quy trình vận hành các hệ thông thông tin của tỉnh đảm bảo tính cặp nhật liên tục theo các khuyến cáo về an toàn, an ninh thông tin, đánh giá các rủi ro, thường xuyên giám sát các nguy cơ, phát hiện, cảnh báo sớm những thay đồi hay tấn công vào các hệ thống thông tin.
Triển khai đầu tư mới, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện khoa học kỹ thuật hiện đại đê chủ động quản lý an ninh mạng, bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu; phòng chống hiệu quả các hoạt động phá hoại, thâm nhập hệ thông quan lý, điều hành chính quyền điện tử; tham gia chia sẻ dừ liệu quản lý công dân trong một sô lĩnh vực công trực tuyên như: Định danh điện tử, lưu trữ và truy xuât thông tin người dân.
Xây dựng, cập nhật Trung tâm giám sát an ninh mạng tính đế cảnh báo sớm nguy cơ, điều phôi ứng cứu sự cô mât an toàn, an ninh mạng cho các cơ quan, tô chức tại tỉnh, giúp bảo vệ quyên lợi chính đáng của người sử dụng và doanh nghiệp cung câp dịch vụ trước những rủi ro và khi xảy ra sự cô.
Đào tạo, hướng dẫn kỹ năng cơ bản và nâng cao cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động về an toàn thông tin, an ninh mạng. Xây dựng đội ngũ chuyên gia an toàn, an ninh mạng đề kịp thời theo dõi, phòng ngừa, ngăn chặn, phối hợp xử lý, khắc phục sự cố về an toàn, an ninh mạng và tội phạm sư dụng công nghệ cao; tuyên truyên, hướng dẫn người dân nâng cao nhận thức tự bảo vệ khi tham gia hoạt động trên môi trường sô.
- Đảm bảo nguồn lực chuyển đổi số
Hằng năm, ưu tiên bố trí ít nhất 1,0% tồng chi cân đối ngân sách địa phương và huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai thực hiện các hoạt động, chương trình, đề án, dự án thuộc Chương trình này, đặc biệt là công tác đào tạo, đào tạo lại cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin. Tập trung đâu tư cho các dự án trọng điềm có tính đột phá.
- TÓ CHỨC THỰC HIỆN
- Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo việc giám sát theo luật định và cụ thề hóa các cơ chế, chính sách thực hiện; Ban cán sự đảng ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa, chỉ đạo các sở, ngành, các huyện, thị xã, thành phố xây dựng các đề án, dự án cụ thể để triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Các huyện uỷ, thị ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy xây dựng chương trình hoặc kế hoạch thực hiện Nghị quyết này, bảo đảm hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương, đơn vị mình.
- Các sở, ban, ngành, Mặt trận Tồ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, xây dựng chương trình hoặc kế hoạch đề thực hiện cho phù hợp, hiệu quả.
- Các đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh phụ trách địa phương, đơn vị có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.
- Văn phòng Tỉnh ủy chủ trì^phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dồi, đôn đôc việc triên khai thực hiện Nghị quyết; định kỳ báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định.
- Nội dung chi tiết tại Nghị quyết 06-/NQ/TU:
