KÉ HOẠCH Triển khai thực hiện Chuyển đổi số giai đoạn 2023-2025, tầm nhìn đến năm 2030
- MỤC TIÊU
- Mục tiêu tông quát
- Quán triệt tinh thần Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 15/6/2021 của Tỉnh ủy về Chương trình Chuyển đồi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đen năm 2030;
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý nhà nước của cơ quan giai đoạn 2023-2025 nhàm góp phần xây dựng, phát triển Chính quyền số, gắn kết chặt chẽ với chuyến đôi số và báo đảm an toàn, an ninh mạng của cơ quan, của tỉnh.
- Tập trung vào các hoạt động phát triển, kết nối, chia sẻ, khai thác, phân tích dữ liệu phục vụ chuyến đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội sổ, từng bước thực hiện chuyến đối hoạt động của cơ quan lên mồi trường số; coi chuyển đổi số là bắt buộc, mang tính mặc định.
- Tập trung xây dựng, từng bước hoàn thiện nền tảng, phát triển cơ sở dữ liệu phục vụ cho chuyển đôi số và xây dựng chính quyền điện tử; đảm bảo an toàn thông tin và an ninh mạng, ứng dụng công nghệ thông tin trong tham mưu các hoạt động chỉ đạo, điều hành của Thường trực HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.
- Mục tiêu cơ bản đến năm 2025
- Phát triển Chỉnh quyền sổ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
- 100% hoạt động của Vãn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh được sử dụng văn bản điện tử có chữ ký sô (trừ hô sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
- 100% hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
- 100% cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành được kểt nổi, chia sẻ trên toàn tỉnh và với các cơ sở dừ liệu quốc gia. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đe chia sẻ dữ liệu của Đoàn ĐBQH tỉnh, HĐND các cấp trong tỉnh phục vụ phát triền chính quyền số, phục vụ nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- 50% hoạt động kiêm tra nội bộ được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan;
- 100% văn bán đi, đến được cập nhật, xử lý trên môi trường mạng (trừ văn bản mật); 100% ý kiến chỉ đạo được theo dõi và xử lý trên môi trường mạng; 100% lịch họp được đăng ký và phát hành giấy mời qua mạng.
- 100% báo cáo tồng hợp, báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê của Văn phòng được thực hiện hoàn toàn trên môi trường mạng; có kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh.
- 100% hồ sơ quản lý công chức, viên chức, người lao động được sổ hóa, quản lý trên phần mềm.
- Các cán bộ, công chức đẩy mạnh sử dụng chữ ký so chuyên dùng trong các văn bản điện tư và các nội dung khác theo quy định tại Quyết định số 28/2018/QĐ~TTg ngày 12/7/2018 của Thù tướng Chính phủ về việc gửi, nhập văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước; Quyết định số 25/2019/QĐ-ƯBND ngày 05/7/2019 cua ƯBND tỉnh ban hành Quy che tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý vãn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Phát triên xã hội số, thu hẹp khoảng cách số
- Phổi hợp với Văn phòng ƯBND tinh và các cơ quan liên quan phổ cập dịch vụ mạng internet băng rộng cáp quang;
- Pho cập mạng internet không dây bãng tần 2.4GHz và 5 GHz cho toàn bộ máy tính và các thiết bị, thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin tại trụ sở làm việc của cơ quan; 100% công chức, người lao động sử dụng điện thoại thông minh; tỷ lệ công chức, người lao động thuộc Văn phòng có tài khoản thanh toán điện tử trên 80%.
- Định hướng đến năm 2030
a) Phát triển Chỉnh quyền sổ, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
- 100% hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (trừ hô sơ cóng việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
- 100% hoạt động kiểm tra nội bộ được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan.
b) Phát triển xà hội số, thu hẹp khoáng cách số
- Duy trì dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang;
- Tỷ lệ công chức, người lao động có tài khoản thanh toán điện tử 100%.
- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
I. Nhiệm vụ
- Chuyên đôi nhận thức về chuyên đổi số
- Tô chức phô biên, quán triệt thường xuyên các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước vê chuyên đôi số bàng nhiều hình thức khác nhau như đăng tải trên Trang thông tin điện tử, trên Hệ thống quản lý vãn bản và điều hành, qua các cuộc họp, giao ban định kỳ của cơ quan,... nhàm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, người lao động trong khối cơ quan dân cử về sự cần thiết và tính cấp thiết của chuyến đổi số.
- Cán bộ, công chức và người lao động tích cực tham gia vào kênh truyền thông chuyên đoi số quốc gia đê được cập nhật kịp thời thông tin mới nhất về chuyển đổi số, phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, chuyên môn nghiệp vụ trên các ứng dụng điện tử.
- Xây dựng lề lối, phương thức làm việc, ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành công việc tại cơ quan, khai thác sử dụng dữ liệu số, dừ liệu dùng chung hiệu quả trong cồng việc.
- Cử công chức, chuyên viên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng, giới thiệu kiến thức về chuyển đồi số do UBND tĩnh và các sở, ngành tỏ chức.
- Kiến tạo thể chế về chuyển đổi số
- Xây dựng và thực hiện lưu trừ điện tử đáp ứng yêu cầu của pháp luật và đàm bảo giải pháp tích hợp, kết nối liên thông để trích xuất, nộp lưu tài liệu.
- Thường xuyên tổ chức rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản về chuyên đối số đê đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các mối quan hệ mới phát sinh trong tiến trinh chuyến đối số, khuyến khích đổi mới, sáng tạo.
- Phát triến hạ tầng số
- Rà soát, đầu tư mua sắm trang thiết bị; phối hợp với Vãn phòng UBND tỉnh trong đầu tư hạ tầng thông tin có tốc độ cao, thế hệ mới, hiện đại có tính năng bảo mật, đảm bảo an toàn an ninh mạng đế triển khai kết nối và xử lý dữ liệu trong cơ quan.
- Nghiên cứu, triên khai hạ tầng đảm bảo trong việc thu thập thông tin các hệ thống chuyên ngành, đặc biệt hệ thong phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hưng Yên.
(ỉ) Phát triển dữ liệu số
- Tổ chức thu thập, số hóa, chuẩn hóa cấu trúc và chuyển đổi dừ liệu thuộc các lĩnh vực quản lý của Văn phòng thành dừ liệu điện tử.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, nhất là Thường trực HĐND cấp huyện từng bước thực hiện lộ trình chuyển đổi số; số hóa, xây dựng dừ liệu dùng chung, các cơ sở dừ liệu của HĐND các cấp phục vụ hoạt động của HĐND, nhất là hoạt động giám sát; bảo đảm sự liên thông về dừ liệu giữa HĐND các cấp và các cơ quan có liên quan.
đ) Đảm bảo an toàn, an ninh
- Xây dựng chuyển đổi số, thực hiện chính quyền điện tử đảm bảo gắn kết chặt chẽ với an toàn, an ninh thông tin, các hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan và thông tin cá nhân.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị bảo mật và thuê dịch vụ an toàn thông tin chuyên nghiệp nham bảo đảm an toàn thông tin, phòng chống mã độc cho các hệ thống thông tin do Vãn phòng đang quản lý. Xây dựng và triển khai kế hoạch dự phòng, sao lưu dữ liệu, bảo đảm hoạt động liên tục của các hệ thống thông tin; sẵn sàng khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống sau khi gặp sự co mất an toàn thông tin mạng.
- Thực hiện kiếm tra, đánh giá (về kỹ thuật) an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin thuộc phạm vi do Vãn phòng quản lý theo quy định và các hệ thong thông tin trước khi đưa vào sử dụng. Định kỳ, đột xuất thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin các hệ thống thông tin cúa cơ quan.
- Xây dựng và triên khai ke hoạch tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phô biến kiên thức, kỹ nãng bảo đảm an toàn thông tin cho các cán bộ, công chức, người lao động.
- Xây dựng và triến khai hệ thống giám sát, cảnh báo sớm nguy cơ, điều phôi ứng cứu sự cố mất an toàn, an ninh mạng tại cơ quan.
- Giải pháp
- Nâng cao nhận thức bằng các hình thức phù hợp để phồ biến, tuyên truyền thường xuyên, liên tục, lâu dài các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước cho toàn thế cán bộ, công chức người lao động của Văn phòng về Chính phủ điện tử, Chính phú số, chuyển đồi số. úng dụng các kênh truyền thông đa dạng, các nen táng đào tạo kỳ năng so đê tiếp tục duy trì, nâng cao nhận thức, hình thành vãn hóa số đối với cán bộ, công chức, người lao động trong Văn phòng.
- Tăng cường kiêm tra, đôn đốc, hướng dẫn quá trình thực hiện Ke hoạch theo định kỳ hàng tháng, quý, năm thông qua các cuộc giao ban trực tiếp, trực tuyến của cơ quan.
- Chú động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triến khai thực hiện đồng bộ các nội dung chuyên đối số chung của Văn phòng.
- Tuyên truyền, hướng dẫn cán bộ, công chức, nhân viên khai thác, ứng dụng CNTT, sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến và các dịch vụ khác của tỉnh trên các thiết bị thông minh để có thể tiếp cận tốt nhất dịch vụ số mọi lúc, mọi nơi thông qua nhiều kênh truyền thông, trên Trang thông tin điện tử do Văn phòng quản lý.
- TÓ CHÚC THỰC HIỆN
- Giao phòng Thông tin, dân nguyện
- Chủ trì phoi hợp với các phòng triền khai thực hiện Ke hoạch này; đồng thời theo dõi, kiêm tra, đôn đôc việc triên khai thực hiện Kê hoạch tại các phòng trực thuộc Văn phòng.
Tham mưu Lãnh đạo Văn phòng ban hành các biện pháp đấy mạnh việc thực hiện Chính phủ điện tử, Chính phủ số, chuyển đổi số.
- Định kỳ hàng quý tham mưu lãnh đạo Văn phòng báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (trước ngày 18 của tháng cuối quỷ)đe báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Giao phòng Hành chính, tố chức, quản trị chuân bị, đáp ứng các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ các nhiệm vụ có liên quan theo Kế hoạch.
- Các phòng trực thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh xác định nhiệm vụ chuyến đối số là nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan, đơn vị; nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này, chỉ đạo quyết liệt việc ứng dụng chuyến đối số trong thực hiện nhiệm vụ của phòng mình; nhận xét, đánh giá hàng tháng đối với kết quả thực hiện theo thâm quyền. Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nội dung chuyến đổi số chung của Vãn phòng.
- Nội dung chi tiết tại Kế hoạch số 124/KH-VP:
